
|
|
|
|
|||||||||||
| Năm sinh | Nam | Nữ | Năm sinh | Nam | Nữ | Năm sinh | Nam | Nữ | Năm sinh | Nam | Nữ | ||
1920 |
Cấn |
Đoái |
1940 |
Càn |
Ly |
1960 1961 1962 1963 1964 1965 1966 1967 1968 1969 1970 1971 1972 1973 1974 1975 1976 1977 1978 1979 |
Tốn Chấn Khôn Khảm Ly Cấn Đoái Càn Khôn Tốn Chấn Khôn Khảm Ly Cấn Đoái Càn Khôn Tốn Chấn |
Khôn Chấn Tốn Cấn Càn Đoái Cấn Ly Khảm Khôn Chấn Tốn Cấn Càn Đoái Cấn Ly Khảm Khôn Chấn |
1980 1981 1982 1983 1984 1985 1986 1987 1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 |
Khôn Khảm Ly Cấn Đoái Càn Khôn Tốn Chấn Khôn Khảm Ly Cấn Đoái Càn Khôn Tốn Chấn Khôn Khảm |
Tốn Cấn Càn Đoái Cấn Ly Khảm Khôn Chấn Tốn Cấn Càn Đoái Cấn Ly Khảm Khôn Chấn Tốn Cấn |
||
|
|||||||||||||
Càn |
Khôn |
||||||||||||
![]() |
![]() |
||||||||||||
Cấn |
Tốn |
||||||||||||
![]() |
![]() |
||||||||||||
Chấn |
Ly |
||||||||||||
![]() |
![]() |
||||||||||||
Khảm |
Đoái |
||||||||||||
![]() |
![]() |
||||||||||||
|
|||||||||||||
THƯỚC TRÊN
Tài đức
Tài đức vẹn toàn
Bảo khố
Kho vàng, của cải sung túc
Lục hạp
Hòa hợp gia đạo: cha mẹ, vợ chồng, con cháu
Nginh phúc
Gặp nhiều hạnh phúc, may mắn
Thối tài
Tiền bạc sút kém, của cải lỗ lã.
Công sự
Tranh chấp, kiện tụng
Lao chấp
Lao tâm khổ tứ, vất vả khó nhọc
Cô quả
Đơn chiếc, cô đơn
Trường bệnh
Bệnh tật liên miên
Kiếp tài
Bị cướp bóc, cướp của
Quan quỉ
Bị khắc chế, bó buộc
Thất thoát
Mất mát tài sản
Thêm đinh
Có thêm con trai
Ích lợi
Gặp nhiều lợi ích, thuận lợi
Quí tử
Con hiền ngoan, có tài đức
Đại cát
Trăm sự đều hay, may mắn thuận lợi
Thuận khoa
Thi cử đỗ đạt, thuận lợi
Hoạnh tài
Được của cải bất ngờ, không nằm torng dự tính
Tấn đức
Đạo đức tăng tiến, được nhiều người yêu mến, kính trọng
Phú quý
Giàu có, danh vọng
Tử biệt
Từ biệt, xa cách người thân
Thối khẩu
Gia đạo ngày càng ít người, tử nhiều hơn sanh
Ly hương
Xa rời quê hương
Thất tài
Làm ăn thất bại, của cải tiêu tan
Tai chí
Tai nạn liên miên không dứt
Tử tuyệt
Rất xấu. Người chết, công việc thất bại, phá sản
Lâm bệnh
Bệnh hiểm nghèo
Khẩu thiệt
Điều tiếng thị phị. Khi có chuyện tranh chấp thường bị thiệt
Tài chí
Tiền bạc đưa tới. Công việc làm ăn thuận lợi
Đăng khoa
Thi cử đỗ đạt, công thành danh toại
Tấn bửu
Của cải gia tang không ngừng
Hưng vượng
Làm ăn phát triển, khuyếch trương
THƯỚC DƯỚI
Phúc tinh
Gặp may mắn, khi có tại họa có người cứu giúp
Cấp đệ
Thi cử trúng tuyển
Tài vượng
Tài lộc tăng, kinh doanh thuận lợi
Đăng khoa
Thi cử đỗ đạt, công thành danh toại
Khẩu thiệt
Điều tiếng thị phị. Khi có chuyện tranh chấp thường bị thiệt
Lâm bệnh
Bệnh hiểm nghèo
Tử tuyệt
Rất xấu. Người chết, công việc thất bại, phá sản
Tai chí
Tai nạn liên miên không dứt
Thiên đức
Phước đức trời ban
Hỷ sự
May mắn, trong nhà có hôn nhân
Tiến bảo
Được nhiều của quý
Nạp phúc
Phúc đức tăng
Thất thoát
Mất mát tài sản
Quan quỉ
Bị khắc chế, bó buộc
Kiếp tài
Bị cướp bóc, cướp của
Vô tự
Không người nối dõi
Đại cát
Trăm sự đều hay, may mắn thuận lợi
Tài vượng
Tài lộc tăng, kinh doanh buôn bán phát đạt
Ích lợi
Gặp nhiều lợi ích, thuận lợi
Thiên khố
Kho vàng trời cho, tiền bạc súc tích
Phú quý
Giàu có, danh vọng
Tấn bửu
Của cải gia tang không ngừng
Hoạnh tài
Được của cải bất ngờ, không nằm trong dự tính
Thuận khoa
Thi cử đỗ đạt, thuận lợi
Ly hương
Xa rời quê hương
Tử biệt
Từ biệt, xa cách người thân
Thồi đinh
Con trai gặp nhiều bất lợi, đi xa hoặc tử biệt
Thất tài
Mất của, kinh doanh sút kém
Đăng khoa
Thi cử đỗ đạt, công thành danh toại
Quí tử
Con hiền ngoan, có tài đức
Thêm đinh
Có thêm con trai
Hưng vượng
Làm ăn phát triển, khuyếch trương
Cô quả
Đơn chiếc, cô đơn
Lao chấp
Lao tâm khổ tứ, vất vả khó nhọc
Công sự
Tranh chấp, kiện tụng
Thối tài
Tiền bạc sút kém, của cải lỗ lã.
Nginh phúc
Gặp nhiều hạnh phúc, may mắn
Lục hạp
Hòa hợp gia đạo: cha mẹ, vợ chồng, con cháu
Tấn bửu
Của cải gia tang không ngừng
Tài đức
Tài đức vẹn toàn
Ý NGHĨA NGŨ HÀNH
Thuyết Âm Dương - Ngũ Hành xuất phát từ Kinh Dịch cổ.
Ngũ Hành khi tương tác lẫn nhauphải theo cơ chế Tương Sinh và Tương Khắc. Đây là tinh thần căn bản của thuyết Ngũ Hành.
Tương sinh: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim.
Tương khắc: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim.
Phương vị: Tây - Kim; Đông - Mộc; Bắc - Thủy; Nam - Hỏa; Thổ - Trung tâm.
Màu sắc: Trắng - Kim; Đen - Thủy; Xanh lá - Mộc; Đỏ - Hỏa; Vàng - Thổ.NGŨ HÀNH PHỐI VỚI THIÊN CAN
Dương
Ngũ hành
Âm
Giáp
Mộc
Ất
Bính
Hỏa
Đinh
Mậu
Thổ
Kỷ
Canh
Kim
Tân
Nhâm
Thủy
Quý
NGŨ HÀNH PHỐI VỚI ĐỊA CHI
Dương
Ngũ hành
Âm
Tý
Thủy
Hợi
Thìn, Tuất
Thổ
Sửu, Mùi
Dần
Mộc
Mão
Ngọ
Hỏa
Tị
Thân
Kim
Dậu

Chỗ ngồi ăn và bếp nấu ngay dưới đà (dầm). Giải pháp xử lý: đóng trần che đà, dầm.

Giường ngủ dưới đà (dầm). Giải pháp: đóng trần che đà.

Chi tiết rối rắm trên trần làm người ngủ không ngon giấc.
Giải pháp: giảm chi tiết rắc rối trên trần (trong trường hợp trên cần loại bỏ bớt chỉ phào)

Tấm gương lớn ở đầu giường làm cho người ngủ có cảm giác bất an, lo sợ, luôn cảm thấy bị theo dõi.
Giải pháp: thay tấm gương bằng mảng trang trí đầu giường với màu sắc phù hợp.
Công ty TNHH TM & DV Xuất Nhập Khẩu Nội Thất Đẹp