
HỒ CON RÙA VÀ DINH ĐỘC LẬP Lịch sử hình thành: Tiền thân của Dinh Độc Lập là dinh Norodom do người Pháp xây dựng vào năm 1868. Năm 1962 Ngô Đình Diệm khới công xây dựng lại, kiến trúc sư Ngô Viết Thụ chủ trì thiết kế. Sau khi đảo chính thành công, Nguyễn Văn Thiệu đã cho xây dựng Hồ Con Rùa với kiến trúc có 5 cột trụ, khu trung tâm là 1 con rùa bằng kim loại, trên lưng có đội 1 bia đá. Truyền thuyết phong thủy: Theo thuật phong thủy, vị trí xây dựng của Dinh Độc Lập nằm trên đầu của Long mạch, nên nơi đây còn có tên gọi khác là Phủ Đầu Rồng. Vị trí đuôi rồng nằm ở khu vực Hồ Con Rùa. Rút kinh nghiệm từ kết quả thảm khốc của Ngô Đình Diệm, Nguyễn Văn Thiệu đã cho mời thầy phong thủy về nghiên cứu kỹ lại Long mạch. Long mạch này có thế của 1 con rồng đang nằm ngủ. Mỗi khi rồng thức dậy, sẽ quẫy đuôi, và những gì xây dựng trên Long mạch này sẽ sụp đổ. Vì lý do đó, Nguyễn văn Thiệu đã cho xây dựng Hồ Con Rùa với hy vọng con rùa nặng nề là 1 trong tứ linh (Long, Lân, Qui, Phụng) có khả năng trấn giữ đuôi rồng, không cho rồng vùng vẫy khi thức dậy. Năm 1975 chế độ Ngụy quyền sụp đổ tan tành, Thiệu may mắn hơn Diệm khi vẫn còn sống và lưu vong tại Mỹ. Năm 1978, một nhóm người phản động đặt bom phá hủy con rùa với âm mưu phá hoại Long mạch. Họ đã bị bắt giữ,nhưng con rùa thì tan tành xác pháo. Ngày nay, Dinh Độc Lập là nơi tham quan, hội họp, tiếp khách của các cấp lãnh đạo. |
XEM HƯỚNG NHÀ VÀ HƯỚNG BẾP THEO BÁT TRẠCH
Hướng nhà là hướng của đường thẳng từ lưng nhà qua tâm nhà.
1. DÙNG LA BÀN ĐẶT ĐO HƯỚNG NHÀ
2. CHỌN CUNG PHI ( CÀN, KHÔN,....) THEO TUỔI
| Năm Sinh | Nam | Nữ | Năm sinh | Nam | Nữ |
1920 1921 1922 1923 1924 1925 1926 1927 1928 1929 1930 1931 1932 1933 1934 1935 1936 1937 1938 1939 1940 1941 1942 1943 1944 1945 1946 1947 1948 1949 1950 1951 1952 1953 1954 1955 1956 1957 1958 1959 |
Cấn Đoái Càn Khôn Tốn Chấn Khôn Khảm Ly Cấn Đoái Càn Khôn Tốn Chấn Khôn Khảm Ly Cấn Đoái Càn Khôn Tốn Chấn Khôn Khảm Ly Cấn Đoái Càn Khôn Tốn Chấn Khôn Khảm Ly Cấn Đoái Càn Khôn |
Đoái Cấn Ly Khảm Khôn Chấn Tốn Cấn Càn Đoái Cấn Ly Khảm Khôn Chấn Tốn Cấn Càn Đoái Cấn Ly Khảm Khôn Chấn Tốn Cấn Càn Đoái Cấn Ly Khảm Khôn Chấn Tốn Cấn Càn Đoái Cấn Ly Khảm |
1960 1961 1962 1963 1964 1965 1966 1967 1968 1969 1970 1971 1972 1973 1974 1975 1976 1977 1978 1979 1980 1981 1982 1983 1984 1985 1986 1987 1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 |
Tốn Chấn Khôn Khảm Ly Cấn Đoái Càn Khôn Tốn Chấn Khôn Khảm Ly Cấn Đoái Càn Khôn Tốn Chấn Khôn Khảm Ly Cấn Đoái Càn Khôn Tốn Chấn Khôn Khảm Ly Cấn Đoái Càn Khôn Tốn Chấn Khôn Khảm |
Khôn Chấn Tốn Cấn Càn Đoái Cấn Ly Khảm Khôn Chấn Tốn Cấn Càn Đoái Cấn Ly Khảm Khôn Chấn Tốn Cấn Càn Đoái Cấn Ly Khảm Khôn Chấn Tốn Cấn Càn Đoái Cấn Ly Khảm Khôn Chấn Tốn Cấn |
3. XEM HƯỚNG TRÊN BÁT QUÁI
CÀN (dương cung)---------------------------------------------------------- KHÔN (âm cung)


CẤN (dương cung)------------------------------------------------------ TỐN (âm cung)


CHẤN (dương cung)----------------------------------------------------LY (âm cung)


KHẢM (dương cung) -----------------------------------------------------ĐOÁI (âm cung)


KIẾT TINH: HƯỚNG BẾP , HƯỚNG CỬA , HƯỚNG BÀN THỜ , HƯỚNG ĐẦU GIƯỚNG... |
SANH KHÍ: thuộc THAM lang tinh, Dương Mộc, Thượng kiết. THIÊN Y: thuộc CỰ môn tinh, Dương Thổ, Thượng kiết. DIÊN NIÊN (PHƯỚC ĐỨC): thuộc VÕ khúc tinh, Dương Kim, Thứ kiết. PHỤC VÌ (QUI HỒN): thuộc BỒ chúc tinh, Âm Thủy, Thứ kiết. |
HUNG TINH: HƯỚNG NHÀ XÍ , HẦM PHÂN , SÂN PHƠI , GIẶT |
TUYỆT MẠNG: thuộc PHÁ quân tinh, Âm Kim, Đại hung. NGŨ QUỶ (GIAO CHIẾN):LIÊM trinh tinh, Âm Hỏa, Đại hung. LỤC SÁT (DU HỒN): thuộc VĂN khúc tinh, Dương Thủy, Thứ hung HỌA HẠI (TUYỆT THẾ): thuộc LỘC tồn tinh, Âm Thổ, Thứ hung. |
4. CÁCH KHẮC CHẾ NHÀ CÓ HƯỚNG XẤU
Sanh khí giáng Ngũ quỷ
Thiên y chế Tuyệt mạng
Diên niên yểm Lục sát
Chế phục an bài đinh
Ví dụ nhà có phướng phạm vào ngũ quỷ, xoay hướng bếp sang hướng sanh khí sẽ trừ được tà khí...
Ý NGHĨA CÁC CUNG HƯỚNG CỬA
Vượng tâm
Gia đạo an lạc
Tấn điền
Phước lớn không dứt, tài vật, ruộng vườn nhà cửa súc tích.
Khốc khấp
Người trong nhà chết non, phá hại tiền tài súc vật.
Cô quả
Trong nhà có quả phụ, người đi xa xứ
Vinh phú
Gia đình không có tai họa, phú quý vinh hiển
Thiếu vong
Con trai chết non, con gái tự vận hoặc là con cái chơi bời, phá gia
Xương dầm
Dâm dục, đắm say tửu sắc, vợ chuyên quyền
Thân hôn
Gia đạo hiền lương, tiền bạc, châu báu lâu dài
Hoan lạc
Tấn tài, lợi cho người nữ, điền sản, súc vật hưng vượng, phát phúc
Tuyệt bại
Cha con mỗi người một xứ, phá hại gia tài, tai nạn với nước, lửa
Vượng tài
Phú quý, phát đạt
Phước đức
Sinh con quí tử, thăng quan tiến chức, sản nghiệp tấn tới
Ôn hoàng
Bệnh dịch, nữ sinh nở khó toàn
Tấn tài
Của cải gia tăng, làm gì cũng thành công
Trường bệnh
Bệnh tật liên miên, tù tội lao khổ
Tố tụng
Rước lấy tai ương, bị người phá hại gia đạo tranh giành, lòng không yên ổn
Quan tước
Quyền cao chức trọng, nhà cửa vượng phát
Quan quý
Gia chủ vang danh, tài vật nhiều, sinh con quý tử
Tự ái
Tai họa chiến tranh, kiện tụng, con trai thì bỏ xứ, con gái tai nạn lúc sinh nở
Vượng trang
Tiền bạc của quí đến nhà, nhân khẩu, điền sản gia tăng
Hưng phước
Sống thọ, ít tai nạn, may mắn
Pháp trường
Đại họa, chịu nhiều bi thương, lưu đày biệt xứ
Điên cuồng
Sinh ly tử biệt, dâm loạn điên cuồng, chơi bời trác tác, gia đạo chia lìa
Khẩu thiệt
Vợ chồng tranh nhau, anh em đấm đá, con cái bất hiếu
THƯỚC LỖ BAN
Thước Lỗ Ban ( có tiếng Việt) có thể mua dễ dàng tại các cửa hàng bán thiết bị phục vụ xây dựng.
Dùng thước đo các thiết bị quan trọng trong nhà như: bếp, cửa..., xem cung ghi trên thước, sau đó xem giải nghĩa.
Chú ý: Thước Lỗ Ban có thước trên và thước dưới. Hiện vẫn còn nhiều tranh luận quanh việc sử dụng thước trên hay thước dưới cho từng thiết bị khách nhau.
Để đảm bảo, nên chọn số đo ứng vào cung tốt cho cả thước trên và thước dưới.
Khi đo cửa, phải đo khoảng trống của cửa (lọt lòng) chứ không đo phủ bì.
THƯỚC TRÊN
Tài đức
Tài đức vẹn toàn
Bảo khố
Kho vàng, của cải sung túc
Lục hạp
Hòa hợp gia đạo: cha mẹ, vợ chồng, con cháu
Nginh phúc
Gặp nhiều hạnh phúc, may mắn
Thối tài
Tiền bạc sút kém, của cải lỗ lã.
Công sự
Tranh chấp, kiện tụng
Lao chấp
Lao tâm khổ tứ, vất vả khó nhọc
Cô quả
Đơn chiếc, cô đơn
Trường bệnh
Bệnh tật liên miên
Kiếp tài
Bị cướp bóc, cướp của
Quan quỉ
Bị khắc chế, bó buộc
Thất thoát
Mất mát tài sản
Thêm đinh
Có thêm con trai
Ích lợi
Gặp nhiều lợi ích, thuận lợi
Quí tử
Con hiền ngoan, có tài đức
Đại cát
Trăm sự đều hay, may mắn thuận lợi
Thuận khoa
Thi cử đỗ đạt, thuận lợi
Hoạnh tài
Được của cải bất ngờ, không nằm torng dự tính
Tấn đức
Đạo đức tăng tiến, được nhiều người yêu mến, kính trọng
Phú quý
Giàu có, danh vọng
Tử biệt
Từ biệt, xa cách người thân
Thối khẩu
Gia đạo ngày càng ít người, tử nhiều hơn sanh
Ly hương
Xa rời quê hương
Thất tài
Làm ăn thất bại, của cải tiêu tan
Tai chí
Tai nạn liên miên không dứt
Tử tuyệt
Rất xấu. Người chết, công việc thất bại, phá sản
Lâm bệnh
Bệnh hiểm nghèo
Khẩu thiệt
Điều tiếng thị phị. Khi có chuyện tranh chấp thường bị thiệt
Tài chí
Tiền bạc đưa tới. Công việc làm ăn thuận lợi
Đăng khoa
Thi cử đỗ đạt, công thành danh toại
Tấn bửu
Của cải gia tang không ngừng
Hưng vượng
Làm ăn phát triển, khuyếch trương
THƯỚC DƯỚI
Phúc tinh
Gặp may mắn, khi có tại họa có người cứu giúp
Cấp đệ
Thi cử trúng tuyển
Tài vượng
Tài lộc tăng, kinh doanh thuận lợi
Đăng khoa
Thi cử đỗ đạt, công thành danh toại
Khẩu thiệt
Điều tiếng thị phị. Khi có chuyện tranh chấp thường bị thiệt
Lâm bệnh
Bệnh hiểm nghèo
Tử tuyệt
Rất xấu. Người chết, công việc thất bại, phá sản
Tai chí
Tai nạn liên miên không dứt
Thiên đức
Phước đức trời ban
Hỷ sự
May mắn, trong nhà có hôn nhân
Tiến bảo
Được nhiều của quý
Nạp phúc
Phúc đức tăng
Thất thoát
Mất mát tài sản
Quan quỉ
Bị khắc chế, bó buộc
Kiếp tài
Bị cướp bóc, cướp của
Vô tự
Không người nối dõi
Đại cát
Trăm sự đều hay, may mắn thuận lợi
Tài vượng
Tài lộc tăng, kinh doanh buôn bán phát đạt
Ích lợi
Gặp nhiều lợi ích, thuận lợi
Thiên khố
Kho vàng trời cho, tiền bạc súc tích
Phú quý
Giàu có, danh vọng
Tấn bửu
Của cải gia tang không ngừng
Hoạnh tài
Được của cải bất ngờ, không nằm trong dự tính
Thuận khoa
Thi cử đỗ đạt, thuận lợi
Ly hương
Xa rời quê hương
Tử biệt
Từ biệt, xa cách người thân
Thồi đinh
Con trai gặp nhiều bất lợi, đi xa hoặc tử biệt
Thất tài
Mất của, kinh doanh sút kém
Đăng khoa
Thi cử đỗ đạt, công thành danh toại
Quí tử
Con hiền ngoan, có tài đức
Thêm đinh
Có thêm con trai
Hưng vượng
Làm ăn phát triển, khuyếch trương
Cô quả
Đơn chiếc, cô đơn
Lao chấp
Lao tâm khổ tứ, vất vả khó nhọc
Công sự
Tranh chấp, kiện tụng
Thối tài
Tiền bạc sút kém, của cải lỗ lã.
Nginh phúc
Gặp nhiều hạnh phúc, may mắn
Lục hạp
Hòa hợp gia đạo: cha mẹ, vợ chồng, con cháu
Tấn bửu
Của cải gia tang không ngừng
Tài đức
Tài đức vẹn toàn
Ý NGHĨA NGŨ HÀNH
Thuyết Âm Dương - Ngũ Hành xuất phát từ Kinh Dịch cổ.
Ngũ Hành khi tương tác lẫn nhauphải theo cơ chế Tương Sinh và Tương Khắc. Đây là tinh thần căn bản của thuyết Ngũ Hành.
Tương sinh: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim.
Tương khắc: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim.
Phương vị: Tây - Kim; Đông - Mộc; Bắc - Thủy; Nam - Hỏa; Thổ - Trung tâm.
Màu sắc: Trắng - Kim; Đen - Thủy; Xanh lá - Mộc; Đỏ - Hỏa; Vàng - Thổ.NGŨ HÀNH PHỐI VỚI THIÊN CAN
Dương
Ngũ hành
Âm
Giáp
Mộc
Ất
Bính
Hỏa
Đinh
Mậu
Thổ
Kỷ
Canh
Kim
Tân
Nhâm
Thủy
Quý
NGŨ HÀNH PHỐI VỚI ĐỊA CHI
Dương
Ngũ hành
Âm
Tý
Thủy
Hợi
Thìn, Tuất
Thổ
Sửu, Mùi
Dần
Mộc
Mão
Ngọ
Hỏa
Tị
Thân
Kim
Dậu
MỘT SỐ VẤN ĐỀ KIÊNG KỊ VÀ GIẢI PHÁP XỬ LÝ

Chỗ ngồi ăn và bếp nấu ngay dưới đà (dầm). Giải pháp xử lý: đóng trần che đà, dầm.

Giường ngủ dưới đà (dầm). Giải pháp: đóng trần che đà.

Chi tiết rối rắm trên trần làm người ngủ không ngon giấc.
Giải pháp: giảm chi tiết rắc rối trên trần (trong trường hợp trên cần loại bỏ bớt chỉ phào)

Tấm gương lớn ở đầu giường làm cho người ngủ có cảm giác bất an, lo sợ, luôn cảm thấy bị theo dõi.
Giải pháp: thay tấm gương bằng mảng trang trí đầu giường với màu sắc phù hợp.
NHÀ THẦU THI CÔNG |
RÈM CỬA CAO CẤP |
CỬA , HÀNG RÀO |
ĐÈN - THIẾT BỊ VỆ SINH |
THIẾT BỊ VỆ SINH |
ĐÁ HOA CƯƠNG |
ĐÈN TRANG TRÍ |
CÂY CẢNH |
MOBILE "ĐỘC" |
TRANH ĐÁ-TT NÔI THẤT |
![]() |
Design by Song Minh. Copyright by www.noithatdep.net - www.noithatdep.vn 2007